Đồng Hồ

Thực Đơn

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1DiemtrenDTLGvatoado.NLS.swf 1Gocluonggiacvatoado.NLS.swf 1Bangcacgocluonggiac.NLS.swf Thayoiemyeuthay.jpg CogiaovatranggiaoanNLS.jpg Lophocvangtuoitrevn.jpg Clip_Gioi_Thieu_Ve_Truong.swf

    Định mức biên chế trường chuyên biệt công lập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bộ GDĐT - Bộ Nội vụ
    Người gửi: Trần Quốc Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:41' 27-06-2009
    Dung lượng: 104.5 KB
    Số lượt tải: 60
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    Số: 59/2008/TT-BGDĐT
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2008
    
    
    THÔNG TƯ
    Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục
    ở các trường chuyên biệt công lập

    Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
    Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập như sau:
    I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    a) Thông tư này hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập bao gồm: cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên văn phòng, nhân viên làm công tác thiết bị, thí nghiệm, thư viện.
    b) Thông tư này áp dụng đối với các trường, lớp chuyên biệt sau đây: Trường phổ thông dân tộc nội trú; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên; trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật.
    c) Các trường, khoa dự bị đại học; trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao; trường giáo dưỡng không thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư này và sẽ được thực hiện tại các văn bản khác theo quy định của pháp luật.
    d) Định mức biên chế sự nghiệp giáo dục trong văn bản này không bao gồm các đối tượng hợp đồng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
    2. Biên chế sự nghiệp giáo dục của các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới, đặc điểm về công tác giáo dục và khả năng ngân sách của địa phương.
    Định mức biên chế giáo viên đối với một (01) lớp trong từng loại trường quy định tại Thông tư này là số giáo viên giảng dạy tất cả các môn học và làm chủ nhiệm lớp, hoạt động giáo dục tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có trong kế hoạch giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    3. Số tiết giảng dạy trong một tuần của cán bộ quản lý và giáo viên được quy định như sau:
    a) Cán bộ quản lý:
    - Hiệu trưởng dạy 2 tiết;
    - Phó hiệu trưởng dạy 4 tiết;
    b) Giáo viên:
    - Giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở dạy 17 tiết, cấp trung học phổ thông dạy 15 tiết.
    - Giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học dạy 21 tiết; cấp trung học cơ sở dạy 17 tiết.
    - Giáo viên trường chuyên dạy 17 tiết; riêng đối với giáo viên dạy môn chuyên, 01 tiết môn chuyên được tính bằng 1,5 tiết môn không chuyên để quy đổi thành định mức giờ dạy.
    - Giáo viên trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật cấp tiểu học dạy 21 tiết; cấp trung học cơ sở dạy 17 tiết.
    c) Giáo viên chủ nhiệm lớp:
    - Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông dân tộc nội trú được tính 4 tiết chủ nhiệm trong 1 tuần.
    - Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường chuyên được tính 4 tiết chủ nhiệm trong 1 tuần.
    - Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú được tính 4 tiết chủ nhiệm trong 1 tuần.
    - Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật được tính 3 tiết chủ nhiệm trong 1 tuần.
    4. Đối với nữ giáo viên ở cấp tiểu học còn trong độ tuổi sinh con (chưa sinh từ 1 đến 2 con), số thời gian nghỉ thai sản được tính để bổ sung thêm quỹ
     
    Gửi ý kiến